lờ phờ

Học thuật
Thân thiện
lờ phờ

Anh ấy đi lờ phờ trong công viên vào buổi chiều.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Trạng thái lơ mơ, thiếu tập trung, không quan tâm đến việc đang diễn ra xung quanh: "lờ phờ" diễn tả thái độ hoặc biểu hiện của một người có vẻ thờ ơ, không chú ý, không hứng thú với công việc hay sự việc hiện tại.
    • Trạng thái mệt mỏi, uể oải, thiếu sinh khí: "lờ phờ" cũng có thể mô tả dáng vẻ mệt mỏi, chậm chạp, không còn năng lượng.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Anh ấy thái độ lờ phờ trước những lời góp ý của mọi người.
    • Sau một đêm thức trắng, ấy bước đi lờ phờ như một cái xác không hồn.
    • Đừng lờ phờ như vậy, hãy tập trung vào công việc đi!
Các cách sử dụng nâng cao
  • "đi lờ phờ": đi một cách chậm chạp, vô định, không mục đích rõ ràng, thường mệt mỏi hoặc chán nản.
    • Cậu ấy cứ đi lờ phờ ngoài phố cả buổi chiều.
  • "nhìn lờ phờ": nhìn một cáchhồn, thiếu tập trung, không chú ý.
    • nhìn lờ phờ ra cửa sổ, dường như đang nghĩ về điều khác.
Biến thể từ gần giờng
  • Lơ mơ (tính từ): ở trạng thái nửa tỉnh nửa , không tỉnh táo hoàn toàn; cũng có nghĩakhông rõ ràng, mập mờ.
    • Anh ta trả lời một cách lơ mơ chưa tỉnh ngủ.
  • Lờ đờ (tính từ): chậm chạp, thiếu nhanh nhẹn, thường do mệt mỏi hoặc bệnh tật.
    • Con mèo nằm lờ đờ dưới nắng.
  • Phờ phạc (tính từ): mệt mỏi rã rời, tiều tụy, hiện trên nét mặt.
    • Sau chuyến đi dài, anh trông phờ phạc hẳn.
Từ đồng nghĩa
  • Thờ ơ: không quan tâm, không để ý đến.
  • Uể oải: mệt mỏi, không muốn cử động.
  • hồn: thiếu sức sống, thiếu cảm xúc.
Từ trái nghĩa
  • Hăng hái: nhiệt tình, sôi nổi.
  • Tỉnh táo: sáng suốt, minh mẫn.
  • Nhanh nhẹn: hoạt bát, linh hoạt.
Lưu ý sử dụng
  • "Lờ phờ" thường được dùng trong văn nói nhiều hơn văn viết trang trọng.
  • Từ này thường mang sắc thái tiêu cực, miêu tả một trạng thái không mong muốn.
lờ phờ

Anh ấy đi lờ phờ trong công viên vào buổi chiều.

  1. Lơ mơ, không quan tâm đến việc : Đi lờ phờ ngoài phố.

Từ chứa "lờ phờ"